Categories
My Blog

10 cụm từ tiếng Anh hay nên sử dụng trong bài Essay

Để có một bài Essay ấn tượng, sự góp sức của những cụm từ tiếng Anh hay là điều không thể thiếu. Nhanlamassignment.com sẽ chia sẻ đến bạn 10 cụm từ phổ biến nhưng rất hữu dụng đối với bất cứ một bài essay nào.

10 cụm từ tiếng Anh hay nên sử dụng trong bài Essay

>>> Xem thêm: Bí kíp viết essay đạt điểm cao là đây!

Đây không phải là một danh sách đầy đủ nhưng có thể cải thiện đáng kể kỹ năng viết luận của bạn.

1. Moreover, furthermore, in addition,…

Dòng chảy của bài luận của bạn là vô cùng quan trọng. Loại cụm từ học thuật này là hoàn hảo để mở rộng hoặc thêm vào một điểm mà bạn đã thực hiện mà không làm gián đoạn hoặc dừng hoàn toàn dòng chảy.

2. In other words, to put it more simply,…

Một lần nữa, đây là những cụm từ học thuật tuyệt vời để cải thiện tính liên tục của bài viết luận của bạn. Trong trường hợp này, các thuật ngữ trên nên được sử dụng để giải thích một điểm mà bạn đã thực hiện theo một cách hơi khác. Đừng sử dụng nó để lặp lại, nhưng để xây dựng một điểm nhất định cần giải thích thêm. Hoặc để làm “tròn ý” những điều trước đó.

3. Conversely, on the contrary, alternatively, on the other hand,…

Tìm một phương pháp liền mạch để giới thiệu một quan điểm hoặc lý thuyết thay thế có thể là công việc khó khăn, nhưng những thuật ngữ và cụm từ này có thể giúp bạn giới thiệu mặt khác của lập luận.

4. According to X, X stated that, referring to the views of X,…

Giới thiệu quan điểm của những chuyên gia môn học là một phần quan trọng của bài essay. Bao gồm một trích dẫn phù hợp với nội dung chủ đề bài essay của bạn, hay có thể là một chút đấu tranh. Những cụm từ học thuật này sẽ là một cách đưa thêm thông tin một cách tuyệt vời.

Các trích dẫn cần phải rõ ràng. Để người đọc không bị nhầm lẫn; bạn cần phải rõ ràng rằng một trích dẫn là một trích dẫn. Tuy nhiên, bạn cũng có thể muốn diễn giải – đảm bảo rằng bạn ghi có nguồn này. Vì vậy, bạn có thể muốn nói, ‘Như Einstein thường nhắc lại, lý thuyết về …. Thay vì đưa ra một trích dẫn trực tiếp có khung.

5. As well as, coupled with, along with,…

Hãy thật cẩn thận khi sử dụng các cụm từ học thuật này, vì chúng không hoạt động theo cách tương tự như từ “and” về sự đồng điệu giữa chủ ngữ và động từ. Tuy nhiên, chúng có chức năng gần như giống nhau và vẫn ổn khi được sử dụng một cách hạn chế.

6. Firstly, secondly, thirdly,….

Nếu bạn đang đau đầu để phác thảo bài essay, thì đây là một phương pháp cực kỳ hiệu quả để trình bày các sự kiện một cách rõ ràng. Đừng quá cứng nhắc và cảm thấy bạn phải đánh số từng điểm, nhưng sử dụng cách này có thể là một cách tốt để đưa ra một cuộc tranh luận.

7. In view of, in light of,…

Đây là các loại cụm từ bạn nên sử dụng để thêm một điều kiện vào một đối số hoặc thừa nhận một quan điểm nào đó. Hoặc là có thể được sử dụng khi một bằng chứng để làm sáng tỏ một cuộc tranh luận.

8. For instance, to give an illustration of,…

Những bài luận học thuật mà nhận được điểm số cao nhất sẽ được lưu trữ lại. Sử dụng ‘For example” nhiều lần sẽ trở nên tẻ nhạt đối với cả người viết cũng như đối với người đọc, vì vậy đây là một vài cụm từ học thuật bạn có thể sử dụng để nói điều tương tự.

9. Persuasive, compelling,…

Khi kết thúc bài essay của bạn, những từ như thế này có thể giúp bạn tóm tắt lập luận của bạn và giải thích những phần bạn thấy thuyết phục nhất.

10. Therefore, this suggests that, it can be seen that, the consequence is,…

Khi bạn giải thích tầm quan trọng của kết quả nghiên cứu, những cụm từ này là sự dẫn dắt hoàn hảo cho lời giải thích của bạn.